Mô tả
Matit chèn khe bê tông
Matit chèn khe bê tông xi măng là sản phẩm có ứng dụng như đúng với tên của nó, là sản phẩm dùng để chèn vào khe co giãn đường, nền, nhà xưởng,bến bãi của mặt bê tông xi măng. Matit chèn khe bê tông xi măng đa số có màu đen, đóng rắn, được đóng gói vào thùng Sắt hoặc thùng Carton.
Matit chèn khe bê tông xi măng hiện nay có nhiều loại sản phẩm khác nhau của các đơn vị sản xuất khác nhau trong nước và các dòng sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài, kể đến 1 số loại khá phổ biến hiện nay là:
- Matit chèn khe bê tông xi măng Victa BS – Xuất Xứ Việt Nam
- Matit chèn khe bê tông xi măng MTBC 95- Xuất xứ Việt Nam
- Matit chèn khe bê tông xi măng Vinmaster 1190- Xuất xứ Việt Nam
- Matit chèn khe Crackmaster 6690 type1- Xuất xứ Hoa Kỳ
- Matit chèn khe Rải nóng 1190- Xuất xứ Hoa Kỳ
Với các loại matit của Việt Nam thường sẵn có, thời gian cấp hàng nhanh, các loại matit của Mỹ thường không có sẵn hàng tại kho.
1. Bảng báo giá matit chèn khe bê tông mới nhất
Đơn giá matit chèn khe co giãn phụ thuộc lớn vào thương hiệu sản xuất (vật liệu sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nước ngoài), khối lượng đơn hàng tổng thể và địa điểm giao hàng riêng của từng công trình.
Để giúp các đơn vị tư vấn thiết kế, chủ đầu tư và nhà thầu thi công dễ dàng lập dự toán chi phí vật tư, Công ty Phú Sơn xin gửi tới quý khách hàng bảng tổng hợp báo giá matit chèn khe tham khảo mới nhất cho các dòng sản phẩm matit chèn khe bitum cao su rót nóng đang được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường hiện nay.
Bảng tổng hợp đơn giá tham khảo các loại matit chèn khe bê tông co giãn
| STT | Tên sản phẩm | Xuất xứ / Thương hiệu | Quy cách đóng gói | Đơn giá tham khảo (VNĐ/kg) |
| 1 | VICTA-BS | Việt Nam (Viện KHCN Xây dựng – IBST) | Thùng 25 kg | 22.000 – 26.000 |
| 2 | Vinmaster 1190 | Việt Nam | Thùng 25 kg | 24.000 – 28.000 |
| 3 | Crackmaster 1190 | Mỹ (Hãng ThorWorks) | Thùng 13.6 kg | 52.000 – 58.000 |
| 4 | Crackmaster 6690 | Mỹ (Hãng ThorWorks) | Thùng 13.6 kg | 55.000 – 62.000 |
| 5 | MT701 | Đài Loan / Trung Quốc | Thùng 20 kg | 28.000 – 34.000 |
Ghi chú về đơn giá: Bảng giá matit chèn khe bê tông trên mang tính chất tham khảo ở thời điểm hiện tại, chưa bao gồm thuế GTGT (VAT) và chi phí vận chuyển đến chân công trình. Đơn giá thực tế sẽ được điều chỉnh linh hoạt dựa trên khối lượng đặt hàng cụ thể và biến động giá nguyên vật liệu bitum dầu mỏ trên thị trường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá matit chèn khe co giãn
Trong quá trình lập hồ sơ dự toán và đấu thầu dự án, các kỹ sư và đơn vị thu mua cần lưu ý các yếu tố kỹ thuật, thương mại có thể tác động trực tiếp đến đơn giá matit chèn khe co giãn:
- Khối lượng đơn hàng (Sản lượng tổng): Các đơn hàng cung cấp cho dự án lớn, khối lượng vật tư từ vài tấn đến vài chục tấn luôn được áp dụng mức giá sỉ (giá phân phối trực tiếp từ nhà máy) ưu đãi hơn so với đơn hàng mua lẻ sửa chữa.
- Biến động giá hạt nhựa và bitum dầu mỏ thế giới: Do thành phần cốt lõi của matit chèn khe bê tông co giãn là bitum dầu mỏ cải tiến kết hợp cao su tổng hợp, biến động của giá dầu thô thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của nhà máy theo từng thời điểm.
- Yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật (Specification): Các dự án đường cao tốc, đường băng sân bay thường chỉ định khắt khe các tiêu chuẩn dòng cao cấp (như tiêu chuẩn ASTM D6690 của dòng matit chèn khe Crackmaster nhập khẩu Mỹ). Trong khi đó, các công trình đường giao thông nông thôn hoặc sân bãi nội bộ thường ưu tiên các dòng nội địa đạt tiêu chuẩn TCVN 9948:2014 (như matit chèn khe VICTA-BS) để tối ưu hóa bài toán kinh tế cho chủ đầu tư.
Chính sách hỗ trợ thương mại và hồ sơ kỹ thuật cho dự án
Đối với các đơn vị nhà thầu và đối tác ký kết hợp đồng cung ứng vật tư matit chèn khe bitum dài hạn, chúng tôi áp dụng cơ chế phối hợp và hỗ trợ đồng bộ bao gồm:
- Hồ sơ chất lượng vật tư đầy đủ: Tất cả các lô hàng xuất kho đều được cung cấp kèm theo Chứng chỉ xuất xưởng, Giấy chứng nhận chất lượng (CQ) từ nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm mẫu đạt tiêu chuẩn hiện hành, và hóa đơn tài chính hợp pháp.
- Hỗ trợ vận chuyển công trình: Cung ứng dịch vụ vận chuyển bằng xe tải chuyên dụng trực tiếp đến các vị trí tập kết vật tư tại công trường trên toàn quốc, đảm bảo đúng tiến độ thi công của dự án.
- Hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp tại hiện trường: Đội ngũ kỹ sư chuyên ngành sẵn sàng tư vấn giải pháp lựa chọn chủng loại phù hợp, tính toán định mức matit chèn khe chuẩn xác cho từng mặt cắt khe co giãn, và hướng dẫn quy trình nấu rót nóng chảy nhằm hạn chế tối đa hao hụt và lỗi kỹ thuật khi thi công.
📥 [Biểu mẫu liên hệ nhận hồ sơ năng lực và báo giá dự toán]
Quý đối tác, kỹ sư dự án cần cập nhật bảng báo giá chính thức áp dụng riêng cho khối lượng công trình cụ thể, vui lòng gửi Bản vẽ chi tiết mặt cắt khe hoặc Khối lượng dự kiến về Phòng Dự Án để nhận phản hồi tối ưu nhất.
- Văn phòng giao dịchPhòng 3532, tòa VP6, Khu đô thị Linh Đàm, Hoàng Mai, TP Hà Nội:
- Hotline hỗ trợ dự án: 0986.126.825 (Hỗ trợ tư vấn 24/7)
- Email tiếp nhận hồ sơ: phusson2015@gmail.com
Quý khách hàng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0986126825 (Điện thoại hoặc Zalo) để nhận được báo giá và thời gian giao hàng.

Tiếp theo chúng tôi xin giới thiệu về bảng thông số kỹ thuật của một số loại matit chèn khe bê tông phổ biển trên thị trường để giúp khách hàng lựa chọn loại phù hợp nhất với tiêu chuẩn thiết kế của công trình.
2. Bảng so sánh thông số kỹ thuật các loại matit chèn khe phổ biến
Bên cạnh yếu tố về chi phí, việc thấu hiểu thông số kỹ thuật matit chèn khe của từng thương hiệu là điều kiện tiên quyết để các kỹ sư tư vấn thiết kế và đơn vị giám sát lựa chọn đúng chủng loại vật tư phù hợp với đặc thù vi khí hậu cũng như tải trọng của từng công trình.
Đối với các hạng mục mặt đường bê tông xi măng, sân bay, hay sàn kho nhà xưởng công nghiệp, vật liệu trám khe phải đáp ứng đầy đủ các chỉ số khắt khe về độ lún kim, điểm hóa mềm và khả năng đàn hồi co giãn. Dưới đây là bảng tổng hợp đối chiếu chi tiết các chỉ tiêu cơ lý của các dòng matit chèn khe bitum cao su rót nóng hàng đầu hiện nay.
Bảng đối chiếu chỉ tiêu cơ lý các dòng matit chèn khe co giãn
| Tiêu chuẩn / Thông số kỹ thuật | VICTA-BS (Việt Nam) | Vinmaster 1190 (Việt Nam) | Crackmaster 1190 / 6690 (Mỹ) | MT701 (Đài Loan / Trung Quốc) |
| Gốc thành phần | Bitum cao su cải tiến | Bitum cao su biến tính | Cao su tổng hợp & Bitum | Bitum dầu mỏ cải tiến |
| Nhiệt độ rót nóng tiêu chuẩn | 160°C – 180°C | 170°C – 190°C | 180°C – 200°C | 165°C – 185°C |
| Độ lún kim (Penetration at 25°C) | $\le$ 90 | $\le$ 90 | 50 – 90 (Tùy dòng) | $\le$ 85 |
| Điểm hóa mềm (Softening Point) | $\ge$ 85°C | $\ge$ 90°C | $\ge$ 100°C | $\ge$ 85°C |
| Khả năng đàn hồi co giãn | Khá ổn định | Tốt | Xuất sắc (Chịu co giãn mạnh) | Trung bình – Khá |
| Kháng thời tiết & Tia UV | Khá tốt | Tốt | Rất cao (Không chảy tràn) | Khá |
| Tiêu chuẩn chất lượng đạt được | TCVN 9948:2014 | TCVN 9948 / ASTM D5329 | ASTM D6690 / AASHTO M324 | ASTM D5329 |
| Phân khúc ứng dụng tối ưu | Đường giao thông nông thôn, sân bãi thông thường. | Dự án tầm trung, quốc lộ, sân kho nhà xưởng. | Cao tốc, đường băng sân bay, dự án trọng điểm. | Sửa chữa nhanh công trình phụ trợ, tiết kiệm chi phí. |
Phân tích tầm quan trọng của các chỉ số cơ lý matit chèn khe
Khi đánh giá chứng chỉ chất lượng hoặc kết quả thí nghiệm mẫu, các đơn vị kiểm định cần đặc biệt lưu ý đến 3 thông số cốt lõi sau của vật liệu matit chèn khe co giãn:
- Điểm hóa mềm (Softening Point): Chỉ số này thể hiện ngưỡng nhiệt độ mà tại đó vật liệu bắt đầu bị chảy mềm. Với khí hậu nắng nóng khắc nghiệt tại Việt Nam, đặc biệt là vào mùa hè mặt đường bê tông có thể hấp thụ nhiệt lên tới 60°C – 65°C, các dòng sản phẩm có điểm hóa mềm cao như matit chèn khe Crackmaster ($\ge$ 100°C) hoặc Vinmaster ($\ge$ 90°C) sẽ đảm bảo tuyệt đối không xảy ra hiện tượng chảy tràn, bám dính vào lốp xe khi phương tiện lưu thông.
- Độ lún kim (Penetration): Biểu thị cho độ cứng và độ dẻo của cấu trúc cao su bitum. Độ lún kim vừa phải giúp lớp keo duy trì tính ổn định định hình, ngăn ngừa các tạp chất cứng (đất sét, sỏi đá nhỏ) xâm nhập phá hủy kết cấu khe co giãn từ bên trong.
- Tiêu chuẩn thí nghiệm áp dụng: Các sản phẩm nội địa như matit chèn khe VICTA-BS được chứng nhận hợp chuẩn theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9948:2014 (Vật liệu chèn khe co giãn đường bê tông xi măng – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử). Trong khi đó, các dòng keo nhập khẩu cao cấp bắt buộc phải đạt hệ thống tiêu chuẩn matit chèn khe quốc tế như ASTM D6690 hoặc AASHTO M324 nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe từ các đơn vị tư vấn nước ngoài.
Việc xem xét kỹ lưỡng các thông số trên không chỉ giúp tối ưu hóa tuổi thọ cho kết cấu đường matit chèn khe bê tông mà còn tránh được rủi ro bị từ chối nghiệm thu khi tiến hành công tác thí nghiệm bàn giao hạng mục công trình.
Tiếp theo chúng ta sẽ đi chi tiết vào ưu nhược điểm và khuyến nghị sử dụng cho các sản phẩm matit chèn khe co giãn phổ biến nhất tại Việt Nam.
3. Đánh giá chi tiết các dòng matit chèn khe bê tông tốt nhất hiện nay
Để tối ưu hóa chi phí đầu tư và đảm bảo tuổi thọ vận hành cho kết cấu mặt đường bê tông xi măng, việc phân loại và lựa chọn đúng chủng loại matit chèn khe dựa trên tính chất cơ lý của từng dòng sản phẩm là vô cùng quan trọng. Dưới đây là những đánh giá kỹ thuật chuyên sâu về các thương hiệu vật liệu trám khe đang được ứng dụng phổ biến nhất tại các công trình giao thông và hạ tầng công nghiệp hiện nay.
Matit chèn khe VICTA-BS (Sản xuất tại Việt Nam)
Sản phẩm matit chèn khe VICTA-BS là dòng vật liệu rót nóng được nghiên cứu và sản xuất trực tiếp bởi Viện Chuyên ngành Khung & Vật liệu xây dựng (thuộc Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – IBST). Đây là giải pháp vật tư mang tính chiến lược và đạt hiệu quả kinh tế cao tại thị trường nội địa.
- Đặc tính kỹ thuật nổi bật: Sản phẩm được cấu thành từ sự kết hợp giữa bitum dầu mỏ cải tiến, cao su tổng hợp cùng các phụ gia hoạt tính chọn lọc. VICTA-BS hoàn toàn đáp ứng đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9948:2014, có khả năng định hình dẻo dai, độ bám dính cao trên bề mặt bê tông xi măng và chịu được sự thay đổi của thời tiết nội địa.
- Ứng dụng công trình tối ưu: Do có lợi thế lớn về mặt chi phí và nguồn cung sẵn có, VICTA-BS thường được các đơn vị tư vấn chỉ định cho hệ thống đường giao thông nông thôn, đường liên xã, sân bãi nội bộ của các cơ quan, trường học, hoặc các khu vực có mật độ xe tải trọng nặng lưu thông ở mức trung bình.

Matit chèn khe Crackmaster 1190 / 6690 (Nhập khẩu Mỹ)
Đối với các công trình đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật đặc biệt khắt khe và tuổi thọ thiết kế lâu dài, dòng sản phẩm matit chèn khe Crackmaster (được sản xuất bởi hãng ThorWorks, Mỹ và nhập khẩu nguyên thùng về Việt Nam) luôn là cái tên bảo chứng cho chất lượng hàng đầu thế giới.
- Đặc tính kỹ thuật nổi bật: Thuộc dòng vật liệu polymer bitum cao cấp đơn thành phần, Crackmaster (gồm các mã phổ biến như Crackmaster 1190 và Crackmaster 6690) có các chỉ số cơ lý vượt trội với điểm hóa mềm tối thiểu đạt 100°C và khả năng co giãn, phục hồi đàn hồi cực kỳ xuất sắc. Sản phẩm đáp ứng hoàn hảo các tiêu chuẩn kỹ thuật toàn cầu khắt khe nhất như ASTM D6690 (Type I, II, III) và AASHTO M324. Lớp keo sau khi lưu hóa có khả năng kháng nước hoàn toàn, chống chịu tuyệt đối tia UV và các tác nhân hóa chất, dầu mỡ tràn trên bề mặt.
- Ứng dụng công trình tối ưu: Đây là dòng vật tư chuyên dụng bắt buộc cho các dự án trọng điểm quốc gia, bao gồm: đường cao tốc (Highways), đường băng – đường lăn – sân đỗ sân bay (Airports), và các kết cấu cầu cảng lớn. Khả năng chịu gia tải động cực cao của Crackmaster giúp giảm thiểu tối đa chi phí bảo trì, sửa chữa khe co giãn định kỳ cho chủ đầu tư.



Matit trám khe co giãn Vinmaster 1190
Nằm trong phân khúc vật tư nội địa chất lượng cao, keo trám khe co giãn Vinmaster 1190 là một đại diện tiêu biểu khẳng định năng lực sản xuất hóa chất xây dựng tại Việt Nam, đáp ứng đồng thời cả tiêu chuẩn trong nước lẫn các phép thử nghiệm khắt khe của quốc tế.
- Đặc tính kỹ thuật nổi bật: Được chế tạo trên nền tảng bitum cao su biến tính cường độ cao, Vinmaster 1190 sở hữu điểm hóa mềm cải tiến ($\ge$ 90°C), giúp tăng cường khả năng chịu nhiệt dưới tác động bức xạ mặt trời trực tiếp. Vật liệu duy trì được độ đàn hồi lý tưởng, không bị giòn gãy vào mùa đông và hạn chế tối đa hiện tượng chảy mềm gây dính bám lốp xe vào mùa hè. Sản phẩm được thí nghiệm đạt chuẩn ASTM D5329 và TCVN 9948.
- Ứng dụng công trình tối ưu: Vinmaster 1190 là sự lựa chọn hàng đầu cho các dự án hạ tầng tầm trung đến lớn như: đường tỉnh lộ, hệ thống đường nội khu của các khu công nghiệp, sân kho nhà xưởng chế xuất – nơi đòi hỏi mặt sàn bê tông có tần suất chịu tải và rung động liên tục từ xe nâng, xe tải container.
Thanh bitum chèn khe co giãn đường bê tông MT701
Bên cạnh các dòng sản phẩm đóng thùng truyền thống, thanh bitum chèn khe mã hiệu MT701 (nguồn gốc nhập khẩu từ Đài Loan / Trung Quốc) mang đến một giải pháp thi công linh hoạt, đáp ứng phân khúc công trình tối ưu hóa ngân sách vật tư.
- Đặc tính kỹ thuật nổi bật: Sản phẩm ứng dụng công nghệ bitum dầu mỏ cải tiến kết hợp sợi gia cường bám dính bọc ngoài. Điểm mạnh của dòng sản phẩm này là tính ổn định lý hóa định hình ổn định, đạt tiêu chuẩn cơ bản ASTM D5329. Khả năng kháng lại sự xâm nhập của các tạp chất không nén được (như đất, cát công trường) ở mức khá tốt.
- Ứng dụng công trình tối ưu: MT701 đặc biệt phù hợp cho các hạng mục sửa chữa, dặm vá nhanh hệ thống khe co giãn cũ bị hư hỏng trên mặt đường bê tông xi măng, hoặc ứng dụng trong các công trình phụ trợ, đường nội bộ có mật độ giao thông thấp nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu mà vẫn đảm bảo tính năng chống thấm và bảo vệ kết cấu nền đường.
4. Hướng dẫn tính định mức matit chèn khe bê tông chính xác cho công trình
Việc xác định chính xác định mức matit chèn khe là một bước đặc biệt quan trọng trong giai đoạn lập dự toán bóc tách khối lượng, giúp chủ đầu tư và nhà thầu kiểm soát tối ưu chi phí vật tư, hạn chế tối đa tình trạng hao hụt hoặc dư thừa lãng phí tại công trường.
Khối lượng matit chèn khe bê tông cần thiết cho một dự án được tính toán dựa trên tổng chiều dài hệ thống khe co giãn (khe dọc, khe ngang) kết hợp với kích thước hình học (chiều rộng và chiều sâu) thực tế của mặt cắt khe thiết kế.
Công thức tính khối lượng matit chèn khe co giãn cần dùng
Về nguyên tắc vật lý, định mức tiêu hao của vật liệu chèn khe rót nóng được tính toán theo công thức thể tích hình học cơ bản kết hợp với khối lượng riêng (tỷ trọng) của vật liệu. Công thức chuẩn như sau:
$$M = B \times H \times L \times D \times (1 + K_{hh})$$
Trong đó các ký hiệu được quy định:
- $M$: Tổng khối lượng matit chèn khe co giãn cần sử dụng (đơn vị tính: $kg$).
- $B$: Chiều rộng của khe co giãn thiết kế (đơn vị tính: $m$).
- $H$: Chiều sâu phần khe cần rót matit (đơn vị tính: $m$ – lưu ý không tính phần chiều sâu đã đặt thanh xốp chèn khe Backer rod bên dưới).
- $L$: Tổng chiều dài hệ thống khe co giãn của công trình (đơn vị tính: $m$).
- $D$: Khối lượng riêng (tỷ trọng) của loại matit sử dụng (thông thường dao động từ $1.15 \times 10^3 \text{ kg/m}^3$ đến $1.25 \times 10^3 \text{ kg/m}^3$ tùy thuộc vào từng thương hiệu cụ thể theo catalogue nhà sản xuất).
- $K_{hh}$: Hệ số hao hụt vật tư cho phép trong quá trình thi công thực tế tại hiện trường (nấu chảy, rót tràn, dính bám thiết bị…). Thông thường hệ số này được lấy từ 3% đến 5% (tương đương $1.03$ – $1.05$).
Bảng tra định mức matit chèn khe (Kg/mét dài) theo kích thước khe tiêu chuẩn
Để thuận tiện và nhanh chóng cho công tác lập dự toán mà không cần tính toán thủ công từng bước, quý kỹ sư có thể áp dụng Bảng tra cứu định mức tiêu hao vật liệu trên 1 mét dài (md) dưới đây.
Bảng này được tính toán dựa trên tỷ trọng trung bình tiêu chuẩn của vật liệu là $1.2 \text{ kg/dm}^3$ và đã bao gồm hệ số hao hụt thi công thông thường là 5%:
| STT | Chiều rộng khe – B (mm) | Chiều sâu rót – H (mm) | Định mức tiêu hao vật tư (Kg / mét dài) | Khối lượng thùng quy đổi tham khảo |
| 1 | 10 | 10 | 0.126 | 1 Thùng 25kg thi công được ~198 mét dài |
| 2 | 10 | 15 | 0.189 | 1 Thùng 25kg thi công được ~132 mét dài |
| 3 | 15 | 15 | 0.284 | 1 Thùng 25kg thi công được ~88 mét dài |
| 4 | 15 | 20 | 0.378 | 1 Thùng 25kg thi công được ~66 mét dài |
| 5 | 20 | 20 | 0.504 | 1 Thùng 25kg thi công được ~49 mét dài |
| 6 | 20 | 25 | 0.630 | 1 Thùng 25kg thi công được ~39 mét dài |
| 7 | 25 | 25 | 0.788 | 1 Thùng 25kg thi công được ~31 mét dài |
Lưu ý kỹ thuật: Trong thiết kế mặt đường bê tông xi măng hiện đại, để tiết kiệm lượng matit chèn khe bitum và tăng khả năng đàn hồi, người ta thường không rót đầy matit từ đáy khe lên. Thay vào đó, kỹ sư sẽ cho đặt một lớp thanh xốp chèn khe (Backer Rod) ở phía dưới đáy, sau đó mới tiến hành rót lớp matit dày từ 10mm đến 20mm lên phía trên mặt để hoàn thiện bảo vệ
5. Quy trình thi công matit chèn khe bê tông rót nóng chuẩn kỹ thuật
Để vật liệu đạt được độ bám dính tối đa và phát huy hết các tính năng cơ lý dẻo dai, quy trình thi công matit chèn khe co giãn phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt, tuân thủ đúng chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất và tiêu chuẩn nghiệm thu hiện hành.
Dưới đây là biện pháp thi công rót nóng matit chèn khe bê tông tiêu chuẩn gồm 3 bước cốt lõi được áp dụng tại các dự án giao thông đường bộ và hạ tầng công nghiệp.
Bước 1: Chuẩn bị bề mặt và làm sạch khe co giãn bê tông
Công tác làm sạch bề mặt khe co giãn là yếu tố quyết định hơn 70% độ bám dính lâu dài của vật liệu matit chèn khe. Nếu lòng khe còn ẩm ướt hoặc dính bụi bẩn, lớp keo bitum sẽ nhanh chóng bị bong tróc sau một thời gian ngắn đưa vào vận hành.
- Cắt dọn và tạo phẳng lòng khe: Sử dụng máy cắt bê tông chuyên dụng để tiến hành cắt mở rộng khe co giãn theo đúng kích thước chiều rộng và chiều sâu đã được phê duyệt trong bản vẽ thiết kế dự án.
- Vệ sinh thổi bụi: Sử dụng máy nén khí áp lực cao để thổi sạch hoàn toàn các hạt bụi mịn, mùn bê tông, cát đá và các tạp chất còn sót lại bên trong lòng khe cũng như hai bên thành khe bê tông.
- Kiểm tra độ ẩm: Đảm bảo lòng khe co giãn phải hoàn toàn khô ráo hoàn toàn trước khi thi công. Tuyệt đối không tiến hành rót nóng vật liệu trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, trời mưa hoặc khi bê tông chưa đạt đủ tuổi ninh kết quy định.
- Lắp đặt thanh xốp chèn khe: Tiến hành ấn thanh xốp chèn khe co giãn (thanh Backer Rod) xuống lòng khe bằng dụng cụ chuyên dụng, điều chỉnh để thanh nằm ở độ sâu đồng đều, tạo không gian phía trên phù hợp với độ dày thiết kế của lớp matit chèn khe bitum.
Bước 2: Kỹ thuật nấu nóng chảy matit chèn khe (Kiểm soát nhiệt độ)
Vật liệu matit chèn khe co giãn dạng khối đóng thùng cần được gia nhiệt hóa lỏng đúng kỹ thuật nhằm tránh hiện tượng “cháy” bitum làm suy giảm nghiêm trọng các tính năng cơ lý dẻo dai nguyên bản.
- Thiết bị gia nhiệt: Khuyến khích sử dụng các dòng máy nấu matit chèn khe chuyên dụng loại gia nhiệt gián tiếp (sử dụng buồng đốt dầu truyền nhiệt ôm quanh nồi nấu) có hệ thống cánh khuấy cơ học liên tục và đồng hồ hiển thị nhiệt độ tự động.
- Gia nhiệt và kiểm soát nhiệt độ: Tiến hành cắt bỏ lớp vỏ thùng nhựa/các-tông bên ngoài, chia nhỏ khối vật liệu cho vào nồi nấu. Nhiệt độ nấu nóng chảy của matit chèn khe phải được kiểm soát chặt chẽ theo từng chủng loại (thông thường dao động ổn định trong khoảng 160°C đến 190°C).
- Lưu ý kỹ thuật quan trọng: Tuyệt đối không để nhiệt độ nấu vượt quá giới hạn an toàn tối đa của nhà sản xuất (ngưỡng quá nhiệt thường là trên 200°C), vì điều này sẽ phá hủy kết cấu polymer cao su tổng hợp bên trong, khiến vật liệu bị giòn, mất khả năng đàn hồi co giãn hoặc bị cháy biến tính. Trong suốt quá trình nấu, hệ thống cánh khuấy phải hoạt động liên tục để vật liệu được nóng chảy đồng đều.
Bước 3: Tiến hành rót matit chèn khe và hoàn thiện bề mặt
Công tác rót vật liệu hóa lỏng vào khe cần được triển khai nhanh chóng, dứt khoát ngay sau khi vật liệu đạt độ chảy loãng tiêu chuẩn nhằm tối ưu hiệu quả liên kết.
- Phương pháp rót: Tùy thuộc vào quy mô dự án để lựa chọn phương pháp phù hợp. Các dự án đường cao tốc, sân bay quy mô lớn thường sử dụng vòi phun áp lực kết hợp mũi hếch của máy rót chuyên dụng. Đối với các công trình diện tích nhỏ hoặc sửa chữa dặm vá, có thể dùng bình rót thủ công có vòi nhọn dài.
- Kỹ thuật rót lớp keo: Di chuyển vòi rót dọc theo tuyến khe với tốc độ đồng đều. Rót vật liệu điền đầy lòng khe từ dưới đáy (phần mặt trên của thanh xốp) lên dần. Mặt trên của lớp matit chèn khe bê tông sau khi hoàn thiện nên nằm thấp hơn mặt đường bê tông khoảng từ 2mm đến 3mm để tránh bị bánh xe phương tiện mài mòn, tác động trực tiếp khi di chuyển qua vị trí khe.
- Thời gian lưu hóa và thông xe: Sau khi thi công rót xong, lớp matit cần khoảng thời gian từ 15 đến 30 phút (tùy điều kiện nhiệt độ môi trường thực tế) để hạ nhiệt và đông kết hoàn toàn về trạng thái rắn dẻo rắn. Tiến hành gạt bỏ phần vật liệu thừa tràn ra mép khe (nếu có). Sau khi bề mặt nguội hẳn và không còn hiện tượng dính bám, công trình có thể tiến hành thông xe kỹ thuật bình thường.
6. Các câu hỏi thường gặp về matit chèn khe bê tông (FAQ)
Trong quá trình tư vấn thiết kế, lập dự toán và trực tiếp thi công tại hiện trường, Công ty Vật tư Địa kỹ thuật Phú Sơn đã tổng hợp các thắc mắc phổ biến nhất của các kỹ sư, đơn vị giám sát và nhà thầu về vật liệu matit chèn khe. Dưới đây là các giải đáp mang tính kỹ thuật chính thống nhằm giúp quý khách hàng triển khai công việc một cách thuận lợi nhất.
Tiêu chuẩn thí nghiệm matit chèn khe bê tông gồm những chỉ tiêu nào?
Để một lô hàng matit chèn khe bê tông co giãn được chấp thuận nghiệm thu đưa vào công trình, mẫu vật liệu phải được đem đi thí nghiệm tại các phòng LAS-XD hợp chuẩn để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi theo tiêu chuẩn áp dụng:
- Nếu áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9948:2014: Mẫu phải đạt yêu cầu về độ lún kim (ở 25°C và 46°C), điểm hóa mềm (vòng và bi), độ bám dính ở nhiệt độ âm, khả năng lưu hóa và độ phục hồi đàn hồi.
- Nếu áp dụng tiêu chuẩn Mỹ ASTM D6690: Thí nghiệm sẽ tập trung sâu vào độ lún kim (Cone Penetration), độ chảy (Flow) ở 60°C, khả năng co giãn liên kết (Bond) ở điều kiện nhiệt độ âm khắt khe (thử nghiệm chu kỳ kéo giãn liên tục không nứt tách).
Khắc phục lỗi matit chèn khe bị bong tróc hoặc chảy tràn sau khi thi công như thế nào?
Đây là hai sự cố phổ biến tại hiện trường và biện pháp xử lý kỹ thuật được thực hiện như sau:
- Trường hợp bị bong tróc, trồi lên: Nguyên nhân chủ yếu do lòng khe khi thi công bị ẩm hoặc chưa thổi sạch bụi bẩn. Cách khắc phục: Bắt buộc phải dùng máy rạch bóc bỏ hoàn toàn đoạn mạch keo bị hỏng, dùng máy nén khí thổi khô và sạch lại lòng khe, sau đó tiến hành rót lại lớp matit chèn khe mới.
- Trường hợp bị chảy tràn, bám dính lốp xe: Do nấu quá nhiệt làm cháy bitum hoặc chọn sai chủng loại có điểm hóa mềm thấp so với nhiệt độ mặt đường. Cách khắc phục: Sử dụng dao gạt phẳng phần matit thừa tràn ra ngoài mép khe. Vào mùa nắng nóng cao điểm, có thể rải một lớp cát mịn hoặc bột đá mỏng lên bề mặt khe co giãn để cách ly tạm thời, giảm hiện tượng dính bám trực tiếp vào bánh xe phương tiện.
Có thể dùng nhựa đường thông thường thay thế cho matit chèn khe co giãn không?
- Câu trả lời là: TUYỆT ĐỐI KHÔNG. * Nhựa đường thương mại thông thường (như bitum 60/70) có tính chất cơ lý rất giòn vào mùa lạnh (dễ bị nứt vỡ) và cực kỳ dễ bị nóng chảy, nhão ra khi gặp nhiệt độ cao vào mùa hè (gây dính lốp xe và chảy tràn tràn lan).
- Trong khi đó, matit chèn khe bitum rót nóng tiêu chuẩn đã được các nhà máy cải tiến, pha trộn thêm thành phần polymer cao su tổng hợp cùng các chất chống oxy hóa. Cấu trúc này giúp vật liệu có độ đàn hồi co giãn cực cao, khả năng biến dạng dẻo dai theo sự co ngót của các tấm bê tông mà nhựa đường thông thường không bao giờ đáp ứng được. Việc dùng nhựa đường thay thế sẽ làm hỏng kết cấu khe và nhanh chóng phá hủy mép bê tông xi măng.
Mua matit chèn khe bê tông ở đâu uy tín, có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ?
Khi chọn mua vật tư cho dự án, các đơn vị nhà thầu cần lựa chọn các nhà phân phối có pháp nhân rõ ràng và năng lực cung ứng tốt. Công ty Phú Sơn tự hào là đơn vị phân phối uy tín hàng đầu tại Việt Nam đối với các dòng sản phẩm matit chèn khe co giãn.
Chúng tôi cam kết:
- Tất cả sản phẩm (VICTA-BS, Vinmaster, Crackmaster…) xuất kho đều chính hãng 100%, nguyên đai nguyên kiện.
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật bao gồm: Chứng chỉ xuất xưởng từ nhà máy, chứng nhận chất lượng (CQ), chứng nhận xuất xứ (CO) đối với hàng nhập khẩu, và hóa đơn GTGT hợp pháp.
- Nguồn hàng luôn sẵn kho với số lượng lớn, năng lực vận chuyển nhanh chóng đến tận chân công trình trên toàn quốc với mức giá cạnh tranh nhất thị trường.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn và báo giá xin liên hệ với chúng tôi
Công ty TNHH Đầu tư xây lắp Phú Sơn
VPGD: Phòng 3532, tòa VP6, Khu đô thị Linh Đàm, Hoàng Mai, TP Hà Nội
Hotline: 0986126825 ĐT: 02462592729 Email: phuson2015@gmail.com
Website: Vật tư địa kỹ thuật
Fanpage:Vật tư địa kỹ thuật








